Giấy phép lao động cho công dân nước ngoài tại Việt Nam

Trước khi được nhận vào làm việc tại bất cứ cơ quan, công ty hay nơi làm việc nào thì cũng cần phải có thủ tục của riêng mỗi lĩnh vực khác nhau. Đối với nghề đi làm giúp việc, người giúp việc ngoài kinh nghiệm làm việc, cần đầy đủ giấy tờ về lí lịch, quê quán, … Và điều quan trọng nhất là phải có phẩm chất đạo đức tốt.

Các gia đình hòan toàn an tâm khi chọn người giúp việc tại Trung tâm Hồng Doan. Hiện nay tại Hà Nội, Trun tâm Hồng Doan là trung tâm nhận được sự hài lòng nhất của khách hàng cũng nhu người đi làm. Xem chi tiết tại giupviechongdoan.com/

Giúp việc có phẩm chất đạo đức tốt

Giúp việc có phẩm chất đạo đức tốt

Nếu là một công dân nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì cần gì? Cùng với osinchuyennghiep.com tìm hiểu về vấn đề đó nhé.

Giấy phép lao động cho công dân nước ngoài tại Việt Nam:

Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
  3. Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

>>> Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
  9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

>>> Nguyên tắc sử dụng người lao động chưa thành niên

Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm.

Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

  1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
  2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
  3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  4. Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  5. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  6. Giấy phép lao động bị thu hồi.
  7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.
  8. Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích.

Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động

Chính phủ quy định cụ thể điều kiện cấp, việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Nguồn: Trích từ Bộ Luật Lao động